Máy tính AMD - Êm ái và tiết kiệm

(21/01/2008)

Ngay thời điểm này, thị trường máy tính để bàn đang thuộc về Intel với dòng vi xử lý kiến trúc Core mang trong mình những công nghệ vượt trội so với các sản phẩm của AMD.

Tuy nhiên, AMD vẫn không hề tỏ ra nao núng vì họ có những con át chủ bài sẽ được ra mắt vào quý 4 năm nay. Còn trên thị trường, với dòng sản phẩm AMD Athlon X2, AMD vẫn đủ sức chiếm một phần thị trường với những ưu thế mà Intel không thể vượt qua: mức tiêu thụ điện năng, mức tỏa nhiệt và giá cả toàn hệ thống AMD vẫn rẻ hơn so với Intel. Tuy nhiên, vẫn không thể phủ nhận việc dòng CPU kiến trúc Core của Intel có sức mạnh vượt trội nhưng giá thành vẫn còn khá cao so với các CPU AMD.

CPU AMD có khá nhiều nhà sản xuất chipset hỗ trợ: AMD – ATI, NVIDIA, SIS, VIA…. Do đó, người dùng có nhiều sự lựa chọn hơn về chipset. Với mỗi đối tượng người dùng sẽ có nhiều chipset thích hợp với mức giá thành cũng khác nhau. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng điểm qua một số dòng bo mạch chủ đến từ MSI và J&W cùng các CPU AMD cho nền tảng giá thành thấp nhưng mang đến sức mạnh và sự hài lòng cao.

Vi xử lý mạnh mẽ:

Với 3 dòng sản phẩm chính dành cho máy để bàn từ bình dân đến cao cấp là Sempron, Athlon 64 và Athlon 64 X2; AMD dù không thể vượt qua được Intel về sức mạnh xử lý nhưng vẫn là ứng cử viên sáng giá cho một hệ thống máy tính êm ái và mát mẻ. Chẳng những vậy, CPU AMD có giá thành rất hợp lý: sản phẩm giá rẻ nhất có giá chỉ 31USD (Sempron 3200+) và cao nhất là 192 USD (Athlon 64 X2 6000+) so với Intel là 37 USD (Celeron 331) và 299 USD (Core 2 Quad Q6600). Hiệu năng của CPU AMD cũng không hề thua kém các sản phẩm của Intel ở cùng mức giá nếu không muốn nói là có phần vượt trội hơn.

AMD – Êm ái và mát mẻ:

Nhiệt độ luôn là vấn đề khiến các nhà sản xuất chip đau đầu khi tốc độ CPU và số lượng transistor trên chip ngày càng tăng. Tốc độ càng tăng, số lượng transistor trên chip cũng tăng theo, có nghĩa là lượng nhiệt mà chip tỏa ra cũng tăng tương ứng. Mỗi nhà sản xuất chip có những công nghệ riêng để giải quyết vấn đề nhiệt lượng này như giảm kích thước transistor xuống bằng công nghệ nano, giảm lượng điện tiêu thụ của chip xuống; và có vẻ AMD đã làm tốt vấn đề này hơn. Phần lớn các CPU của AMD đều có nhiệt độ khi hoạt động mát hơn Intel với nhiệt độ khi idle khoảng 30 ~ 40oC và khoảng 50 ~ 55oC khi full load.

 

Intel Stock HSF AMD Stock HSF
Intel Stock HSF AMD Stock HSF
Tản nhiệt đi kèm các CPU của AMD đều giống nhau và có cấu tạo đơn giản, nhẹ, quạt quay chậm và không phát ra nhiều tiếng ồn khi hoạt động. Trong khi đó, tản nhiệt mặc định của các CPU Intel có khối lượng nặng hơn nhiều, bao gồm 2 phần: lõi đồng và các lá nhôm bên ngoài; quạt quay với tốc độ tối đa lên đến hơn 4000 vòng/phút và phát ra tiếng ồn rất lớn. Chẳng những vậy, thiết kế tản nhiệt của AMD tháo lắp vô cùng đơn giản trong khi tản nhiệt của Intel khá là khó lắp đặt. Nhiều người đã làm gãy chốt trong khi lắp đặt, hoặc lắp hở khiến cho CPU bị quá nóng gây mất ổn định cho hệ thống.

AMD – Mạnh mẽ nhưng tiết kiệm:

4 mẫu sản phẩm CPU AMD chúng tôi có trong tay bao gồm 1 Sempron và 3 Athlon 64 X2. Sempron 3200+ có giá 31 USD – rẻ đến giật mình; đây là CPU có giá thấp nhất trên thị trường hiện nay, rất thích hợp cho các hệ thống máy tính văn phòng và gia đình cơ bản và thậm chí là cả game online và các game mới nhưng không quá nặng. Athlon 64 X2 4400+ và 4800+ có giá lần lượt là 100 và 122 USD, thích hợp cho các hệ thống máy chơi game hoặc đồ họa tầm trung; đối thủ trực tiếp của chúng là dòng CPU E4xxx đến từ Intel có mức giá cao hơn từ 10 USD đến 20 USD. Mạnh nhất trong 4 mẫu sản phẩm là Athlon 64 X2 5600+ có giá 169 USD; thích hợp cho các hệ thống máy tính cao cấp với yêu cầu cao về khả năng xử lý, có sức mạnh ngang ngửa các CPU E6x20 nhưng giá thành rẻ hơn 20 ~ 30 USD.
Thông số kỹ thuật các CPU AMD

Thông số kỹ thuật

Sempron 3200+

Athlon 64 X2 4400+

Athlon 64 X2 4800+

Athlon 64 X2 5600+

Socket

AM2 940 pin

AM2 940 pin

AM2 940 pin

AM2 940 pin

Core speed

1809 MHz

2311 MHz

2512 MHz

2814 MHz

HT link

800 Mhz

1000 Mhz

1000 Mhz

1000 Mhz

Multiplier

9

11.5

12.5

14

L2 Cache

128 KB

2 x 512 KB

2 x 512 KB

2 x 1 MB

Code name

Manila

Brisbane

Brisbane

Windsor

No of core

1

2

2

2

Mainboard: Phong phú chipset – Mạnh mẽ đồ họa

AMD có lợi thế hơn hẳn Intel với nhiều dòng chipset hỗ trợ đồ họa kép cho sản phẩm cao cấp và đồ họa tích hợp mạnh mẽ cho người dùng bình dân. Chỉ với 4 sản phẩm bo mạch chủ chúng tôi thử nghiệm trong bài viết này đã có 2 sản phẩm hỗ trợ đồ họa kép và cả 4 sản phẩm đều sử dụng các chipset khác nhau; trong đó có một sản phẩm sử dụng chip đồ họa tích hợp ATI X1250, đây là chip đồ họa tích hợp mạnh nhất trên thị trường ở thời điểm hiện tại.

Các bạn có thể thấy được sự phong phú về mặt chipset của các bo mạch chủ dành cho hệ thống AMD; bạn có nhiều sự lựa chọn nếu có ý định trang bị cho mình một hệ thống AMD. Các lựa chọn trải dài với nhiều mức giá khác nhau từ thấp đến cao, dành cho đa dạng các đối tượng từ người dùng gia đình, các tiệm net – game online đến các game thủ hay overclocker và cả người dùng chuyên nghiệp.

J&W JWTA690G – Thích hợp cho game online

J&W JWTA690G nhỏ gọn và đơn giản hóa mọi thứ
J&W JWTA690G nhỏ gọn và đơn giản hóa mọi thứ
JWTA690G sử dụng chip cầu bắc ATI 690G (AMD) và cầu nam SB600 với chip đồ họa tích hợp ATI X1250. Đây là chipset thích hợp nhất cho một hệ thống máy tính cơ bản với những nhu cầu của đa số người dùng bình thường: ứng dụng văn phòng, giải trí đa phương tiện, lướt web và game online. Chip đồ họa này hỗ trợ toàn diện DirectX 9.0, cho phép bạn chơi các game online với chất lượng hình ảnh tốt nhất mà không cần phải chi thêm tiền cho card đồ họa rời.


Tập đoàn J&W được thành lập năm 1994; là một trong những cty chuyên gia công bo mạch chủ và card đồ họa lớn nhất thế giới. Ở Trung Quốc, J&W là thương hiệu nội địa có sản lượng bo mạch chủ bán ra lớn nhất. Là đối tác của Intel, AMD – ATI và NVIDIA. J&W có những dòng chipset đặc biệt được NVIDIA sản xuất riêng và đang có mục tiêu vươn ra thị trường thế giới.

 

 

Do được sản xuất bởi chính AMD – ATI nên mức độ tương thích của nó với các CPU AMD là cực tốt. Đây là bo mạch chủ thích hợp cho các phòng net và game online với chip đồ họa tích hợp mạnh mẽ, đầy đủ các tính năng cần thiết và bạn dễ dàng nâng cấp thêm card đồ họa rời về sau.

Được nhắm đến các hệ thống máy giá thành thấp nên JWTA690G có thiết kế rất đơn giản. Bo mạch có kích thước mATX nhỏ gọn (215x245mm) tinh giảm tối đa các thành phần không cần thiết để đạt được giá thành hợp lý nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. Các cổng I/O của panel phía sau cũng được tinh giảm đến mức tối đa với chỉ 2 cổng PS2, 4 cổng USB 2.0, RJ45, các ngõ cắm audio và đặc biệt là bo mạch này vừa có cổng D-Sub vừa có cả cổng DVI.

Theo thông tin từ nhà cung ứng, J&W sẽ đưa vào thị trường Việt Nam những bo mạch với chip đồ họa tích hợp hỗ trợ 4 cổng xuất hình bao gồm DVI, D-Sub, S-Video và cả HDMI; người dùng sẽ dễ dàng kết nối với bất cứ thiết bị hiển thị nào.

Hỗ trợ cả 2 loại ngõ xuất hình ảnh như một card VGA rời
Hỗ trợ cả 2 loại ngõ xuất hình ảnh như một card VGA rời
JWTA690G sử dụng phần lớn tụ hóa chất lượng tốt của SAMXON Electronic, những vị trí quan trọng được trang bị tụ thể rắn. Tản nhiệt cho chipset là một khối nhôm to, đơn giản nhưng lại hiệu quả. Thiết kế bo hợp lý với toàn bộ các chân cắm thiết bị ngoại vi cũng như dây cấp điện cho bo mạch đều được đưa ra phần rìa bo, thuận lợi hơn cho người dùng.

Tuy nhiên, nó có các khe cắm RAM nằm hơi khác so với các bo mạch khác: nằm ngang ở phía trên cùng bo mạch và sát với socket CPU. Điều này có thể gây trở ngại khi bạn gắn các loại tản nhiệt có kích thước lớn. Bo mạch này chỉ có 1 khe PCIe X16 và 2 khe PCI thường, không có PCIe X1; điều này sẽ làm giảm khả năng gắn thêm các thiết bị ngoại vi về sau.

J&W JWTN56 – Đầy đủ những tính năng cao cấp

J&W JWTN56 với Dual Bios
J&W JWTN56 với Dual Bios
Được trang bị dòng chipset cấp thấp 520LE của NVIDIA; J&W JWTN56 hướng đến đối tượng người dùng là các game thủ ít tiền. Tuy nhiên, không vì vậy mà bo mạch chủ này thiếu vắng những tính năng cao cấp của những dòng bo mạch chủ cao cấp. Nó vẫn có chip giải mã âm thanh surround 7.1 và SATA 2.0 với 1 cổng eSATA nằm ở panel sau lưng cùng nhiều công nghệ khác của những dòng main cao cấp.

Có cùng layout bo như của JWTA690G với các chân cắm Front Panel, USB, các thiết bị ngoại vi đều được đưa ra 2 bên nhưng đầu cấp nguồn 24 pin lại được đưa vào trong nằm ngay phía trên khe cắm card đồ họa; điều này sẽ rất khó khăn cho người dùng khi thao tác và đặc biệt khó khăn khi thực hiện “giấu dây” để có một thùng máy gọn gàng và ngăn nắp. Được thiết kế với form ATX nên bo mạch này có nhiều slot PCI cũng như PCIe hơn với 3 PCI, 1 PCI X1 và 1 PCI X16 cho card đồ họa nhưng lại chỉ có 2 cổng SATA. Những người dùng nào đang có nhiều HDD sẽ gặp khó khăn khi nâng cấp lên mainboard này.

JW TN56 có cả Led Poster và eSATA
JW TN56 có cả Led Poster và eSATA
Cũng giống như người anh em JWTA690G, JWTN56 cũng sử dụng toàn bộ tụ của SAMXON Electronic; đồng thời tăng số tụ rắn trên bo lên để đảm bảo cho khả năng ép xung. Nó còn được trang bị công nghệ Dual Bios giúp bạn phục hồi hệ thống khỏi tình trạng Conrupt Bios khi ép xung gặp vấn đề. Ngoài ra, JWTN56 còn có hệ thống Led Poster chẩn đoán tình trạng hệ thống thông qua các con số hiển thị giống với của card test main. Led Poster này sẽ giúp bạn biết được hệ thống bị lỗi ở thiết bị nào và nhanh chóng có cách giải quyết thích hợp mà không phải test riêng từng thiết bị.

 

 

MSI K9N4 SLI – Đồ họa kép với NVIDIA

MSI K9N4 SLI với 2 khe PCI Express X16 (màu vàng)
MSI K9N4 SLI với 2 khe PCI Express X16 (màu vàng)
Bo mạch chủ này đến từ MSI, một thương hiệu không xa lạ với người dùng máy tính. Đây là một trong những bo mạch chủ đầu tiên trên thị trường hỗ trợ sccket AM2 của AMD với đồ họa kép. K9N4 SLI sử dụng chipset nForce 500 SLI với chỉ một chip duy nhất chứ không chia thành 2 chip cầu bắc và cầu nam; được thiết kế dành cho các game thủ hoặc người dùng có nhu cầu đồ họa nặng về xử lý đồ họa 3D. Nó cho phép người dùng thiết lập chế độ đồ họa kép với công nghệ SLI của NVIDIA cho hiệu năng vượt trội khi sử dụng các card đồ họa trên nền GPU NVIDIA.

K9N4 SLI có bo mạch mang màu đỏ đặc trưng của MSI. Nó có kích thước full ATX với bề ngang lớn hơn JWTN56 khá nhiều (hơn 30mm), nếu thùng máy của bạn nhỏ sẽ gặp phải gấn đề khi gắn các thiết bị như ổ cứng, ổ quang. Các đầu cắm đều được đưa về 2 cạnh của bo mạch, nhưng đầu cấp nguồn 24 pin lại nằm phía trong giống với JWTN56. Nó nằm dọc theo back panel và kế bên là đầu 4 pin molex cấp thêm điện khi chạy các card đồ họa hạng nặng; nếu cắm đầy đủ thì sẽ khá chật chội.

MSI Dual CoreCell hỗ trợ người dùng với nhiều tính năng độc đáo
MSI Dual CoreCell hỗ trợ người dùng với nhiều tính năng độc đáo
K9N4 SLI cung cấp cho bạn đầy đủ các slot cho card mở rộng bao gồm 2 khe PCIe X16 chạy ở tốc độ 8x, 2 slot PCIe X1 và 2 khe PCI 32bit; bạn không cần phải lo lắng chuyện nâng cấp thiết bị về sau này. Một điều đáng lưu ý: bo mạch này vẫn hỗ trợ 4 thiết bị P-ATA thay vì chỉ 2 như phần lớn các bo mạch trên thị trường vào thời điểm này, bạn sẽ thoải mái hơn nếu cần phải gắn nhiều ổ quang hoặc tận dụng lại ổ cứng chuẩn P-ATA.

MSI rất chú trọng đến chất lượng linh kiện trên các bo mạch, điều này được thể hiện với 100% tụ trên K9N4 SLI được sản xuất bởi những tên tuổi lớn đến từ Nhật Bản: Sanyo Electric và Matsushita Electronic Components. Các pha điện cũng được quan tâm với 3 mosfet cho mỗi pha; nếu bạn có ý định ép xung thì nên trang bị tản nhiệt cho các mosfet, bạn có thể sử dụng các miếng ramsink để dán lên chúng.

MSI cũng hỗ trợ người dùng tối ưu hóa hệ thống với chip Dual CoreCell; chip này sẽ điều khiển các thiết bị trên main để giảm tiếng ồn hệ thống xuống mức thấp nhất, tiết kiệm năng lượng, tăng tuổi thọ thiết bị và giúp bạn ép xung dễ dàng hơn.

MSI K9A Platinum - CrossFire cho ATI FanBoy:

MSI K9A Platinum với bo mạch màu đen cứng cáp
MSI K9A Platinum với bo mạch màu đen cứng cáp
Đây là bo mạch cao cấp nhất trong số 4 sản phẩm được ITLab thử nghiệm lần này. Thuộc dòng bo mạch chủ Platinum cao cấp của MSI, K9A Platinum đem đến cho người dùng, đặc biệt là những fan của ATI sự hài lòng với chất lượng cũng như thiết kế của nó. Bo mạch này sử dụng chipset cao cấp nhất của AMD vào thời điểm hiện tại – 580X CrossFire và chip cầu nam SB600; đây là chipset đầu tiên trên thế giới cung cấp 2 khe PCI Express với tốc độ đúng 16x thực, cho phép chạy ở chế độ đồ họa kép với những card đồ họa cao cấp nhất mà không sợ bị giới hạn về băng thông.

K9A Platinum có layout tuyệt vời, hầu như không có điểm nào để chê bo mạch này về thiết kế cũng như vị trí của các đầu cắm. Tất cả các đầu cắm đều được đưa ra các cạnh ngoại trừ đầu cấp nguồn 4 pin và đầu cấp nguồn phụ khi sử dụng các card đồ họa hạng nặng. Đầu cấp nguồn 24 pin nằm xuôi theo các khe cắm RAM và sát ngoài rìa bo mạch, người dùng dễ dàng. Khu vực xung quanh CPU hoàn toàn thoáng, bạn có đủ không gian để gắn bất cứ tản nhiệt ngoại cỡ nào dù đó là Cooler Master GeminII, Enzotech UltraX hay Tuniq Tower120.

Chipset AMD 580X CrossFire khá mát mẻ nên MSI chỉ sử dụng 2 khối nhôm nhỏ để giải nhiệt cho chip cầu bắc và nam của bo mạch; nếu bạn muốn ép xung tốt hoặc sử dụng bo mạch liên tục thì có thể trang bị thêm cho chúng những chiếc quạt nhỏ. K9A Platinum có số khe cắm mở rộng giống với K9N4 SLI nhưng chỉ hỗ trợ 2 ổ đĩa dạng P-ATA thay vì 4. Nó cũng sử dụng toàn bộ tụ điện của Nhật Bản với 2 thương hiệu Sanyo Electric và Matsushita Electronic Components với chất lượng cao.

Đặc biệt, K9A Platinum chu đáo hơn khi tản nhiệt các mosfet cấp nguồn cho CPU với các khối nhôm to được làm mát bởi luồng gió từ CPU, cho phép các tay chơi an tâm khi thực hiện ép xung. Bo mạch màu đen cũng cho người dùng cảm giác an tâm hơn về chất lượng vì đây là loại PCB mà MSI chuyên dành cho các bo mạch chủ cấp cao của họ.

Thông số kỹ thuật của 4 bo mạch chủ

 

J&W JWTA690G

J&W JWTN56

MSI K9N4 SLI

MSI K9A Platinum

Chipset

AMD 960G

NVIDIA 520LE

NVIDIA 500 SLI

AMD 580X CrossFire

Hỗ trợ CPU

AMD Sempron, Athlon 64, Athlon 64 X2, Athlon FX

Bộ nhớ

DDR2 533/667/800

Khe cắm mở rộng

1 PCI x16, 2 PCI

1 PCI x16, 1 PCI x1, 3 PCI

2 PCI x16, 2 PCI x1, 2 PCI

2 PCI x16, 2 PCI x1, 2 PCI

Chuẩn

mATX

ATX

full size ATX

full size ATX

Cổng giao tiếp trong

4 SATA2, 1 ATA

2 SATA2, 1 ATA

4 SATA2, 2 ATA

4 SATA2, 1 ATA

Cổng giao tiếp ngoài

4 USB, RJ45

4 USB, eSATA, RJ45, Led Poster

4 USB, RJ45

4 USB, 2 RJ45, IEEE139

 

Hiệu năng

Thử nghiệm trên các bo mạch với CPU AMD Athlon 64 X2 5600+ cho tôi cảm giác thoải mái; các bo mạch hoạt động rất trơn tru, hiệu năng hoàn toàn có thể so sánh với những hệ thống sử dụng CPU cao cấp nhất của Intel như Core 2 Quad hoặc Core 2 Extreme. Với cấu hình thử nghiệm như sau:
  • CPU: AMD Athlon 64 X2 5600+ tốc độ 2,8 GHz.
  • RAM: Super Talent T800UX2GC4 dung lượng 2x1GB.
  • VGA: BFG GF8800GTS 640MB phiên bản OC.
  • HDD: Seagate Barracuda SATA II 7200.9 120GB.
  • Cooling: Stock Heatsink Fan

Thử nghiệm với WorldBench 6 Beta 2: Ngoại trừ K9A Platinum ghi được 95 điểm, 3 bo mạch còn lại đều đạt mức 93 điểm. Các bo mạch có thời gian thực hiện các phép thử xấp xỉ nhau và không chênh lệch quá nhiều; các hệ thống AMD đặc biệt nhanh với các ứng dụng đồ họa và encode âm thanh. Hiệu năng của các hệ thống thử nghiệm trên nền AMD đạt gần bằng với các hệ thống cao cấp hơn trên nền Intel với mức đầu tư cao gấp đôi.

Thử nghiệm với Everest Cachemem Benchmark: Các hệ thống AMD cho hiệu năng truy xuất bộ nhớ cao hơn hẳn trên nền Intel, đặc biệt là các chipset cao cấp như nForce 500 SLI hay AMD 580X CrossFire, độ trễ của RAM được giảm xuống đến mức thấp nhất, chỉ bằng khoảng 60% so với trên nền Intel. Do AMD đã tích hợp Memory Controller vào trong CPU nên giảm được độ trễ xuống mức thấp nhất. MSI K9A Platinum hoàn toàn vượt trội các đối thủ với khả năng truy xuất bộ nhớ nhanh nhất, tiếp sau là K9N4 SLI, sau đó là JWTA690G và JWTN56.

Thử nghiệm với Future Mark 3DMark: Đây là phép thử nghiệm khả năng xử lý đồ họa của các hệ thống máy tính, thường được các game thủ sử dụng để đánh giá khả năng chơi game của các cỗ PC. Các hệ thống AMD hoàn toàn ngang ngửa với các hệ thống trên nền Intel trong các phép thử về khả năng chơi game cũng như đồ họa 3 chiều với các hiệu ứng đổ bóng, ánh sáng phức tạp. Phép thử này phụ thuộc nhiều vào sức mạnh của VGA nên điểm số giữa các bo mạch chủ là ngang ngửa nhau; duy có MSI K9A Platinum nhỉnh hơn một chút dù không nhiều.

Thử nghiệm với SiSoftware Sandra XI: Chúng tôi dùng Sandra XI để đánh giá khả năng tính toán số học, hiệu năng xử lý đa nhân và băng thông bộ nhớ của hệ thống. Khả năng tính toán số học phụ thuộc nhiều vào CPU, do đó cả 4 bo mạch chủ đều có điểm số ngang nhau. Hiệu năng xử lý đa nhân ảnh hưởng bởi bo mạch một phần; điểm số xếp lần lượt theo thứ tự: JWTA690G, JWTN56, K9N4 SLI và K9A Platinum. Trong khi đó, băng thông bộ nhớ đo bởi Sandra XI cho kết quả khác khá nhiều so với kết quả test bộ nhớ của Everest; K9N4 SLI cho băng thông bộ nhớ cao nhất, vị trí thứ 2 thuộc về K9A Platinum, kế đến là JWTA690G và đứng cuối là JWTN56.


SiSoftware Sandra Engineer JWTA690G JWTN56 K9N4 SLI K9A Platinum
Processor Arithmetic Dhrystone ALU (MIPS)/Whestone iSSE3 (MFLOPS) 20316/17068 20304/17172 20461/17319 20413/17157
Processor Multi-Media Interger X8 iS-SSE3/Float X4 iSSE2 (it/s) 52682/57963 52702/57965
53088/58403 52962/58343
Multi-Core Efficiency Intel-Core Bandwidth (MB/s) 2659
2704
3082
3129
Memory Bandwidth Int/Float Buff'd iSSE2 (MB/s) 7049/7026
6853/6865
9557/9436
8596/8549

 

Chọn gì cho hệ thống của bạn??? Nếu bạn đã quyết định chọn AMD cho hệ thống của mình nhưng chưa biết nên chọn gì để phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình, chúng tôi sẽ giúp bạn điều đó.

  • Cho những hệ thống máy tính sử dụng cho công việc văn phòng, lướt web và các ứng dụng nhẹ, nghe nhạc và xem phim hay giải trí với các game online thì một bo mạch chủ có tích hợp chip đồ họa như AMD 690G/V như JWTA690G hoặc GF 6100/6150 đi kèm với CPU Sempron sẽ rất thích hợp cho bạn. Chi phí đầu tư thấp (3 - 4 triệu cho một hệ thống không bao gồm màn hình), hiệu năng mang lại thật nhiều với những giá trị gia tăng hơn cả mong đợi.
  • Với những hệ thống dành cho game mà mức đầu tư khoảng 5 – 6 triệu, thì hãy chọn các bo mạch chủ thuộc dòng tầm trung như JWTN56 với 1 khe PCI express và các CPU Athlon 64 X2 có giá khoảng dưới 100 USD như 4000+ hoặc 4400+. Với mức chi phí này, bạn sẽ có đủ tiền để trang bị cho mình một card đồ họa rời và thậm chí là 2 GB bộ nhớ, cho một hệ thống hoạt động trơn tru và mạnh mẽ.
  • Nếu bạn có nhiều tiền hơn và có nhu cầu chơi các game mới với độ phân giải cao hoặc xử lý phim; hãy chọn những CPU cao cấp như X2 480+, 5600+ hay thậm chí là 6000+ đi kèm những bo mạch chủ hỗ trợ đồ họa kép như K9N4 SLI nếu bạn thích NVIDIA, hoặc K9A Platinum nếu bạn là một ATI fan boy. Những hệ thống này đủ sức cho bạn phiêu lưu cùng chàng điệp viên Sam Fisher của Splinter Cell: Las Vegas hay thử tay lái của mình với Colin McRally: Dirt mà không cần phải chi nhiều tiền như với Intel.

 

(itconnect)


Gửi ý kiến của bạn
Tên của bạn:
Email:
Mã xác nhận: